Bài 22: Ông già và biển cả

Bài 22: Ông già và biển cả

Câu 1:  Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Hê­minh­uê?

* Cuộc đời:

­ Ơ­ nít Hê­ minh­uê (1899­1961) là một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mĩ thế kỉ XX, nổi tiếng với nguyên lí “ tảng băng trôi” với hoài bão viết cho được “ một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

­ Sinh ra trong một gia đình trí thức tại bang I­li­noi. Sau khi tốt nghiệp trung học, ông đi làm phóng viên.

­ Tham gia tích cực chống chiến tranh thế giới lần thứ I,II.

­ Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, cảm thấy mình là thế hệ mất mát, khó hoà nhập với cuộc sống đương thời, tìm sự bình yên trong men rượu và tình yêu.

­ Tháng 7 năm 1961, nhà văn tự sát, có thể cảm thấy không còn đủ sức tiếp tục công việc mà ông theo đuổi suốt đời, đó là viết “một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

* Sự nghiệp sáng tác.

­ Số lượng các tác phẩm đồ sộ, ở nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, một số bài thơ, hồi kí. Tác phẩm tiêu biểu: : “ Mặt trời vẫn mọc” ( 1926), “ Giã từ vũ khí” (1929), “Chuông nguyện hồn ai” ( 1940) “ Ông già và biển cả” ( 1952)

­Đặc điểm sáng tác:

+ Là người đề ra nguyên lí sáng tác: tác phẩm văn chương như một tảng băng trôi­ một phần nổi, bảy phần chìm.người đọc tự khám phá phần chìm để thấy được ý nghĩa và giá trị của tác phẩm.

+ Dù viết về đề tài gì, châu Phi hay châu Mĩ, ông đều nhằm mục đích “ viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”

­1954:Ông được nhận giải thưởng Nô­ ben về văn học nghệ thuật. Ngoài ra ông còn được giải Pu­lit­dơ (1953) –giải văn chương cao quý của Hoa Kỳ.

Câu 2 : Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và  chủ đề của tác phẩm?

­ Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1952, sau gần 10 năm sống ở Cu­ ba. Bối cảnh câu chuyện là ngôi làng chài yên ả bên bến cảng La­ ha­ ba­ na. Phu­ en­tec một thuỷ thủ trên tàu được coi là nguyên mẫu của ông lão Xan­ti­a­gô.

­> tác phẩm được ngợi ca là “ khúc hát con thiên nga”( tác phẩm hay nhất cuối cùng trước khi nhà văn mất).

­ Chủ đề: Đoạn trích là một biểu tượng đẹp đẽ về ước mơ và lòng dũng cảm của con người. Nó ngợi ca sự tìm kiếm và khát vọng chinh phục, chiếm lĩnh cái đẹp, cái cao cả, ngợi ca bản lĩnh và năng lực vô biên của con người trong công cuộc chinh phục tự nhiên. Tác giả muốn gửi gắm một thông điệp “ con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”

Câu 3: Tóm tắt tác phẩm “ Ông già và biển cả”?

­ Tóm tắt tác phẩm: Ông lão Xan­ ti­ a­ gô 74 tuổi thường đánh cá trên vùng biển Nhiệt lưu. Đã 84 ngày ông đi biển cùng chú bé Manôlin mà chẳng kiếm được con cá nào. Đêm ngủ ông vẫn mơ về thời trai trẻ. Một ngày kia ông quyết định một mình ra khơi tới vùng “Giếng lớn”.Thế rồi một con cá lớn mắc mồi. Đó là con cá kiếm mà ông hằng mơ ước. Bằng ý chí, sức  chịu đựng phi thường và phải chiến đấu gần như kiệt sức, đến ngày thứ 3 ông mới hạ được con cá. Nhưng sau đó, cả một đàn cá mập bao vây, tấn công con cá kiếm. Ông lại phải chiến đấu đơn độc với cả đàn cá mập hung dữ, tuy nhiên ông vẫn nghỉ “không một ai cô đơn nơi

biển cả”. Cuối cùng khi đưa được thuyền trở về bến ông chỉ còn bộ xương con cá kiếm trơ trụi.

 Câu 4: Em hiểu như thế nào về nguyên lí “ tảng băng trôi” của Hê­minh uê?

Dựa vào hiện tượng tự nhiên trong thực tế, tảng băng trôi trên mặt nước chỉ có ba phần nổi, bảy phần chìm, Hê­minh­uê sáng tạo nguyên lí “ tảng băng trôi”. Theo nguyên lí đó:

+ Nhà văn nhấn mạnh vào yếu tố hàm súc, ngụ ý trong mạch ngầm văn bản, tạo ra được “ý tại  ngôn ngoại” và khẳng định hiệu quả của cách viết ấy. Tác giả phải hiểu biết cặn kẽ những điều mình muốn viết, sau đó lược bỏ những chi tiết không cần thiết, giữ lại phần cốt lõi, sắp xếp lại

để người đọc khi tiếp xúc với chúng vẫn có thể hiểu được những gì mà tác giả đã lược bỏ đi.

+ Nhiệm vụ của người đọc tự tìm ý nghĩa, giá trị qua phần chìm của tảng băng, những hình tượng, hình ảnh… giàu tính tượng trưng, đa tầng nghĩa, phải vận dụng kinh nghiệm và những hiểu biết để lấp đầy khoảng trống mà nhà văn cố tình tạo ra trong tác phẩm.

Câu 5 : Tìm trong đoạn trích một vài câu văn có nhiều “ khoảng trống” và lấp đầy vào đó lời văn của mình?

­ Một vài câu văn mà tác giả tạo khoảng trống:Đó là qua lời độc thoại của ông lão Xan­ti­a­gô:

+ “ Ta đã di chuyển được nó”: Không một lời dẫn rõ ràng, không một lời chú giải về thái độ nhưng người đọc vẫn cảm nhận được sắc thái mừng rỡ, phấn khởi của ông lão:

­> Lấp đầy khoảng trống bằng cách cho thêm từ ngữ chỉ trạng thái, tính chất:

+Thật tuyệt, ta đã di chuyển được nó.

+Thế là, ta đã di chuyển được nó.

+ “ Con cá là vận may của ta”: Sau 84 ngày, ông lão chưa câu được con cá nào và mọi người xung quanh cho rằng ông đã bị vận đen đeo bám.

­> Lấp đầy khoảng trống cho câu văn: Con cá là vận may của ta, nó chứng minh ta đã vượt qua vận đen.

Câu 6 : Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cá kiếm trong đoạn trích “ Ông già và biển cả”?

­ Hình ảnh con cá kiếm mang ý nghĩa biểu tượng:

+ Hình ảnh thiên nhiên, tiêu biểu cho vẻ đẹp, tính chất kiêu hùng vĩ đại của tự nhiên.

+ Ước mơ vừa bình thường, giản dị nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà con người ít nhất từng theo đuổi một lần trong đời.

Câu 7 : Em có nhận xét gì về ông lão Xan­ti­a gô trong đoạn trích “ Ông già và biển cả”

­ Hình ảnh ông lão Xan­ti­a gô: là một ngư phủ lành nghề, kiên cường dũng cảm, ngay cả lúc tưởng như đã kiệt sức vô vọng vẫn chiến đấu đến cùng.

­> Biểu tượng khát vọng vĩ đại về con người trong cuộc sống: không gục gã, không đầu hàng số phận, có niềm tin, ý chí và nghị lực vượt qua thử thách.

Câu 8 : Đoạn trích “Ông già và biển cả” đã thể hiện nguyên lí “ tảng băng trôi” như thế nào?

Đặc điểm của nghệ thuật tảng băng trôi qua đoạn trích

­ Phần nổi của “tảng băng trôi”: hành trình theo đuổi, chiến đấu để bắt được con cá kiếm của ông lão Xan­ti­a­gô.

­  Phần chìm của “tảng băng trôi”:

+ Hành trình theo đuổi và thực hiện ước mơ giản dị nhưng lớn lao của con người.

+ Hành trình khám phá vẻ đẹp và chinh phục thiên nhiên của con người.

+ Để đạt được ước mơ, lí tưởng con người phải trải qua một hành trình gian khổ.

+ Cần phải chinh phục tự nhiên để phục vụ cho cuộc sống nhưng cũng chớ coi thường thiên nhiên. Thiên nhiên là kẻ thù nhưng cũng là bạn của con người. Chiến đấu hết mình để giành thắng lợi trước các lực lượng của tự nhiên nhưng cũng phải biết sống hoà hợp với thiên nhiên.

+ Bài học về niềm tin vào bản thân, vào sức mạnh và khả năng tồn tại của con người trong cuộc sống.

+ Chứng minh một chân lí: “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

Câu 9 : Ngoài việc miêu tả bằng lời của người kể chuyện, còn có loại ngôn ngữ nào nói lên hành động và thái độ của ông lão trước con cá kiếm nữa không? Sử dụng loại ngôn ngữ này có tác dụng gì khi nói lên mối quan hệ giữa ông lão và con  cá kiếm?

­ Ngoài ngôn ngữ của người kể chuyện còn có ngôn ngữ của nhân vật. Đó là ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

+ Ông lão tự nói với mình để tìm nguồn động viên, vượt qua gian nan thử thách.

+ Ông lão nói với cá kiếm: Coi nó như con người, thậm chí như một đối thủ đáng nể, một người bạn tâm tình.

This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s